nhục nhãn nan tri

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Mắt thịt khó biết: Thành ngữ này chỉ việc con người bình thường (với đôi mắt phàm, không tuệ nhãn hay thần nhãn) rất khó có thể nhận biết, phán đoán chính xác về người tài, việc hay ngay trước mắt mình. phản ánh sự hạn chế trong nhận thức tầm nhìn của người đời.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Thật đúng "nhục nhãn nan tri", vị cao nhân ấyngay bên cạnh ta không hề hay biết. (Quả thật "mắt thịt khó biết", vị cao nhân ấyngay bên cạnh ta không hề biết đến.)
    • Đừng vội phán xét người khác, "nhục nhãn nan tri", biết đâu họ lại người tài giỏi. (Đừng vội phán xét người khác, "mắt thịt khó biết", biết đâu họ lại người tài giỏi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng trong văn nói văn viết mang tính triết lý, răn dạy, để nhắc nhở về sự hạn chế trong khả năng đánh giá, nhìn nhận sự việc con người của bản thân.
  • Có thể dùng để biện minh một cách khiêm tốn cho việc bản thân không nhận ra giá trị thật của ai đó hoặc điều đó.
Biến thể từ gần giống
  • Nhục nhãn (danh từ): Chỉ đôi mắt phàm, mắt thịt của con người trần tục, trái với "huệ nhãn", "thần nhãn".
  • Mắt thịt (danh từ): Cách nói thông thường hơn, cùng nghĩa với "nhục nhãn".
Từ đồng nghĩa
  • Mắt trần khó thấy: Cách nói diễn giải ý tương tự.
  • mắt như : (Thành ngữ) Chỉ việc mắt không nhìn thấy, không nhận ra điều hiển nhiên.
Thành ngữ liên quan
  • Người trần mắt thịt: Cụm từ thường đi kèm để giải thích cho "nhục nhãn nan tri", chỉ con người bình thường với nhận thức hạn hẹp.
  • Mắt thịt mờ mờ: Nhấn mạnh sự không sáng suốt, tầm nhìn hạn hẹp.
  • Thế gian nhục nhãn: Cách nói chỉ chung con mắt phàm của người đời.
  1. mắt thịt khó biết. Mắt thịt mắt không sáng suốt, trái với mắt thần, thánh. Quan niệm xưa: "Người trần mắt thịt", người giỏi, điều hay trước mắt không trông thấy